Trang chủ Mẹo 600 câu hỏi Mẹo 600 câu hỏi ôn thi giấy phép lái xe 2026 Mẹo dưới đây là cách nhớ nhanh, viết lại theo giọng ôn thi GPLX. Đáp án đúng vẫn lấy từ Bộ 600 câu hỏi của Cục Cảnh sát giao thông (Bộ Công an). Bộ đề chính thức có tên "600 câu hỏi"; dữ liệu hiện có 597 câu, thiếu câu 382, 552 và 600. Hiện có 128 câu trong bộ đề được gắn mẹo. Câu không chắc thì để trống, không bịa.
Khi ôn trên trang chương, trang điểm liệt hoặc ô tìm kiếm, mẹo hiện cạnh câu. Lúc đang làm đề thi thử thì không hiện, để giống sát hạch. Sau khi nộp bài, xem lại từng câu sẽ thấy lại mẹo.
Mục lục Nồng độ cồn (2) Độ tuổi lấy bằng và tuổi tối đa (6) Khoảng cách an toàn tối thiểu (6) Niên hạn sử dụng (2) Thứ tự xe ưu tiên (6) Các hạng giấy phép lái xe (2) Tốc độ tối đa trong khu đông dân cư (4) Tốc độ tối đa ngoài khu đông dân cư (8) Tốc độ xe gắn máy và trần cao tốc (1) Tăng số, giảm số (2) Phương tiện tham gia giao thông đường bộ (2) Phương tiện giao thông đường bộ (1) Xe máy chuyên dùng Hiệu lệnh người điều khiển giao thông (2) Giờ được dùng còi (1) Đèn trong đô thị (1) Bằng lái khai báo mất Khoảng cách tới đường sắt Xe vào đường cao tốc Kéo xe và rơ moóc (6) Dừng xe, đỗ xe (2) Thẩm quyền cấp phép Cấm quay đầu, lùi, vượt (4) Giao nhau không có đèn (2) Nhóm biển báo hiệu (1) Thời gian làm việc của lái xe (3) Kỹ thuật lái xe (10) Cấu tạo và sửa chữa (19) Chuỗi biển cấm phương tiện Thứ tự ưu tiên sa hình (33) Đáp án bị nghiêm cấm (2) Nồng độ cồn Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn: bị nghiêm cấm.
Mọi câu hỏi về người điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có cồn đều chọn đáp án cấm tuyệt đối. Không có ngưỡng cho phép.
Độ tuổi lấy bằng và tuổi tối đa 16 gắn máy. 18 mô tô và hạng B. 21 hạng C. 24 hạng D. 27 hạng E. Hạng E: nam 55, nữ 50.
Các mốc tuổi lấy bằng cách nhau 3 năm từ 18. Xe gắn máy dưới 50cm3 là 16 tuổi. Tuổi tối đa điều khiển xe hạng E là nam 55, nữ 50.
Khoảng cách an toàn tối thiểu 60 km/h: 35m. Đến 80: 55m. Đến 100: 70m. Đến 120: 100m. Dưới 60: chủ động giữ khoảng cách.
Nhớ bốn mốc vận tốc 60-80-100-120 và bốn khoảng cách 35-55-70-100. Dưới 60 km/h không có số cố định: chủ động và bảo đảm an toàn.
158 Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu? 162 Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, để bảo đảm khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như thế nào? 161 Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ 60 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu? 160 Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu? 159 Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu? 166 Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người lái xe phải thực hiện quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn? Niên hạn sử dụng Ô tô tải: 25 năm. Ô tô chở người trên 9 chỗ: 20 năm. Tính từ năm sản xuất.
Hai số hay ra đề. Niên hạn tính từ năm sản xuất, không phải năm đăng ký.
Thứ tự xe ưu tiên Hỏa, Sự, An, Thương: cứu hỏa, quân sự, công an, cứu thương, rồi hộ đê, rồi xe tang.
Khi đề hỏi thứ tự xe ưu tiên, nhớ chuỗi Hỏa-Sự-An-Thương rồi mới đến xe hộ đê và đoàn xe tang.
Các hạng giấy phép lái xe A1 mô tô dưới 175cm3. A2 từ 175cm3. B đến 9 chỗ, tải dưới 3.500kg. C trên 3.500kg. D đến 30 người. E trên 30 người.
Hạng càng sau xe càng lớn. FC là C kéo sơ mi rơ moóc. FE là E kéo toa.
Tốc độ tối đa trong khu đông dân cư Đường đôi hoặc một chiều từ 2 làn: 60 km/h. Đường hai chiều hoặc một chiều 1 làn: 50 km/h.
Trong khu vực đông dân cư chỉ hai số: 60 và 50, chia theo loại đường chứ không chia theo loại xe.
146 Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu? 145 Trên đường bộ, trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu? 148 Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa là 60 km/h? 147 Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h? Tốc độ tối đa ngoài khu đông dân cư Đường đôi/một chiều nhiều làn: 90-80-70-60. Đường hai chiều hoặc một làn: 80-70-60-50. Trừ đường cao tốc.
Ngoài khu đông dân cư, số giảm 10 km/h khi đường hẹp hơn. Xe con và tải nhẹ đứng đầu bảng; xe kéo và xi téc đứng cuối.
151 Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h? 150 Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h? 149 Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 90 km/h? 154 Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h? 153 Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h? 152 Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h? 156 Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h? 155 Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h? Tốc độ xe gắn máy và trần cao tốc Xe gắn máy và xe máy chuyên dùng: 40 km/h. Trần đường cao tốc: 120 km/h.
Hai số đứng riêng: 40 cho xe gắn máy / xe máy chuyên dùng trên đường bộ thường, 120 là tốc độ tối đa trên cao tốc.
Tăng số, giảm số Tăng 1, giảm 2. Khi giảm số, chọn ý có chữ vù ga.
Tăng số từng cấp. Giảm số có thể bỏ cấp. Câu hỏi giảm số thường đúng ở đáp án nhắc nhả ga hoặc vù ga.
Phương tiện tham gia giao thông đường bộ Phương tiện tham gia giao thông đường bộ = phương tiện giao thông đường bộ + xe máy chuyên dùng.
Chữ "tham gia" là dấu hiệu: cộng thêm xe máy chuyên dùng vào nhóm phương tiện giao thông đường bộ.
Phương tiện giao thông đường bộ Phương tiện giao thông đường bộ = cơ giới đường bộ + thô sơ đường bộ.
Không có chữ "tham gia": chỉ hai nhóm cơ giới và thô sơ. Xe máy chuyên dùng không nằm trong định nghĩa này.
Xe máy chuyên dùng Thi công, nông nghiệp, lâm nghiệp, và xe đặc chủng quốc phòng, an ninh khi tham gia giao thông.
Đề hay liệt kê đúng bốn nhóm này. Đáp án thêm xe khác thường sai.
Bộ đề hiện tại không có câu khớp chắc với mẹo này. Vẫn ghi lại vì hay gặp ở đề in và lớp ôn.
Hiệu lệnh người điều khiển giao thông Tay thẳng đứng: tất cả dừng. Giang ngang: trái phải đi, trước sau dừng. Tay phải giơ trước: sau và phải dừng.
Ba tư thế tay. Xe đã ở trong ngã tư khi tay thẳng đứng vẫn được đi. Người đi bộ đi phía sau người điều khiển khi tay phải giơ trước.
Giờ được dùng còi Chỉ dùng còi từ 5 giờ sáng đến 22 giờ.
Ngoài khung 5h-22h, dùng còi trong đô thị là bị cấm, trừ xe ưu tiên làm nhiệm vụ.
Đèn trong đô thị Trong đô thị chỉ dùng đèn chiếu gần.
Đèn chiếu xa trong khu đông dân cư là đáp án sai, trừ khi gặp sương mù hoặc mưa nặng theo đúng quy định đề cho.
Bằng lái khai báo mất Khai báo mất bằng: 5 năm không được cấp lại.
Câu có "khai báo mất" và "cấp lại" thì nhớ mốc 5 năm.
Bộ đề hiện tại không có câu khớp chắc với mẹo này. Vẫn ghi lại vì hay gặp ở đề in và lớp ôn.
Khoảng cách tới đường sắt Dừng, đỗ cách ray đường sắt 5 mét. Qua đường sắt không rào: hạ kính, tắt âm thanh, quan sát.
Số 5 mét lặp lại ở câu dừng đỗ gần đường sắt và câu kỹ thuật lái qua đường sắt không rào chắn.
Bộ đề hiện tại không có câu khớp chắc với mẹo này. Vẫn ghi lại vì hay gặp ở đề in và lớp ôn.
Xe vào đường cao tốc Xe có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h không được vào cao tốc.
Nhường đường cho xe đang chạy trên cao tốc khi nhập làn. Trên cao tốc chỉ dừng, đỗ ở nơi quy định.
Bộ đề hiện tại không có câu khớp chắc với mẹo này. Vẫn ghi lại vì hay gặp ở đề in và lớp ôn.
Kéo xe và rơ moóc Xe kéo phải nặng hơn rơ moóc. Không hệ thống hãm: dùng thanh nối cứng. Mô tô không được kéo xe khác.
Ba ý hay đi cùng nhau. Đáp án "dây cáp mềm" khi xe không có hãm thường là bẫy.
Dừng xe, đỗ xe Cách hè phố không quá 0,25 mét. Trên đường hẹp, cách xe khác 20 mét.
Hai số cần thuộc: 0,25m sát lề và 20m trên đường hẹp. Trong hầm và trên cao tốc chỉ dừng đỗ nơi quy định.
Thẩm quyền cấp phép Cấm dừng, cấm đỗ, cấm đi: UBND cấp tỉnh. Xe quá khổ, quá tải: cơ quan quản lý đường bộ.
Hai chủ thể khác nhau. Đừng chọn "Bộ Công an" hay "UBND xã" cho giấy phép lưu hành xe quá khổ, quá tải.
Bộ đề hiện tại không có câu khớp chắc với mẹo này. Vẫn ghi lại vì hay gặp ở đề in và lớp ôn.
Cấm quay đầu, lùi, vượt Cao tốc, hầm, đường vòng, đầu dốc, tầm nhìn hạn chế: không quay đầu, không lùi, không vượt.
Cũng không vượt trên cầu hẹp một làn, không quay đầu trên phần đường dành cho người đi bộ, không lùi ở nơi cấm dừng và nơi đường giao nhau.
Giao nhau không có đèn Có vòng xuyến: nhường bên trái. Không vòng xuyến: nhường bên phải.
Hai tình huống ngược nhau. Xe đã vào vòng xuyến được ưu tiên hơn xe mới tới.
Nhóm biển báo hiệu Tam giác vàng: nguy hiểm. Vòng tròn đỏ: cấm. Vòng tròn xanh: hiệu lệnh. Vuông xanh: chỉ dẫn. Vuông trắng đen: biển phụ.
Nhớ hình và màu. Hiệu lực nằm ở biển phụ khi có đặt biển phụ.
Thời gian làm việc của lái xe Không lái liên tục quá 4 giờ. Một ngày không quá 10 giờ.
Hai mốc nghiệp vụ vận tải. Vận chuyển hàng nguy hiểm phải có giấy phép. Không tự ý đổi vị trí đón trả khách.
Kỹ thuật lái xe Xuống dốc mô tô: cả hai phanh. Số tự động: đạp phanh hết hành trình. Mở cửa: quan sát rồi hé cửa.
Khởi hành số sàn: đạp côn hết hành trình. Quay đầu với tốc độ thấp. Dây đai giữ chặt khi giật đột ngột.
209 Khi khởi hành ô tô sử dụng hộp số cơ khí trên đường bằng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào theo trình tự dưới đây? 208 Khi nhả phanh đỗ cơ khí điều khiển bằng tay (phanh tay), người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào? 210 Khi quay đầu xe, người lái xe cần phải quan sát và thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn giao thông? 218 Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn? 239 Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng để bảo đảm an toàn? 237 Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động đi vào đường trơn trượt, lầy lội, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn? 234 Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn? 242 Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các kỹ năng như thế nào dưới đây? 257 Khi điều khiển xe mô tô quay đầu, người lái xe cần thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn? 256 Người ngồi trên xe ô tô cần thực hiện những thao tác mở cửa như thế nào dưới đây để xuống xe để bảo đảm an toàn? Cấu tạo và sửa chữa Kính chắn gió: kính an toàn. Còi 90-115 dB. Diesel không nổ: nhiên liệu lẫn tạp chất. Động cơ 4 kỳ: 4 hành trình.
Các câu cấu tạo thường chọn đúng tên bộ phận: ly hợp ngắt truyền động, hộp số có số lùi, ắc quy tích điện, hệ thống lái đổi hướng, phanh giảm tốc.
268 Kính chắn gió của xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây? 264 Phương pháp kiểm tra mức dầu bôi trơn động cơ nào dưới đây là đúng? 272 Trong các nguyên nhân nêu dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diesel không nổ? 270 Hệ thống lái trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây? 280 Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô? 279 Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô? 276 Công dụng của hệ thống bôi trơn đối với động cơ ô tô? 275 Thế nào là động cơ 4 kỳ? 284 Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của xe ô tô? 283 Hãy nêu công dụng hệ thống lái của xe ô tô? 282 Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô? 281 Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô? 288 Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô? 287 Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô? 286 Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô? 291 Ắc quy được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây? 289 Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô? 295 Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây không tắt trong thời gian dài, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô? 300 Khi động cơ đã hoạt động, bảng đồng hồ xuất hiện biểu tượng hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe? Chuỗi biển cấm phương tiện Cấm ô tô gồm cả mô tô ba bánh và xe khách. Rồi đến cấm tải, cấm máy kéo, cấm rơ moóc.
Biển hẹp hơn nằm trong biển rộng hơn. Thấy biển cấm ô tô thì xe tải và máy kéo cũng bị cấm.
Bộ đề hiện tại không có câu khớp chắc với mẹo này. Vẫn ghi lại vì hay gặp ở đề in và lớp ôn.
Thứ tự ưu tiên sa hình Nhất chớm, nhì ưu, tam đường, tứ hướng: phải trống, rẽ phải, đi thẳng, rẽ trái.
Xe chớm vạch trước được đi trước. Không vòng xuyến thì xét xe ưu tiên, rồi đường ưu tiên, rồi hướng. Xe xuống dốc nhường xe lên dốc.
Đáp án bị nghiêm cấm Có đáp án "bị nghiêm cấm", "không được phép" hoặc "không cho phép" thì chọn đáp án đó.
Áp dụng khi đề hỏi hành vi bị cấm và một phương án dùng đúng những cụm này. Không dùng mẹo này để bỏ qua đọc đề.